Nội Dung
Xác định trọng lượng và kích thước dịch vụ UPS Express và Expedited
Các khái niệm cơ bản
| Thuật ngữ | Ý nghĩa | Quy tắc làm tròn |
|---|---|---|
| Trọng lượng thực tế | Khối lượng bạn cân được trên cân. | Express: làm tròn 0,5 kg tới 20 kg, sau đó làm tròn 1 kg. Expedited: luôn làm tròn 1 kg. |
| Trọng lượng khối (volumetric weight) | Phản ánh mật độ: không gian chiếm dụng so với trọng lượng. | Express: làm tròn 0,5 kg tới 20 kg, sau đó làm tròn 1 kg. Expedited: luôn làm tròn 1 kg. |
| Trọng lượng tính cước (billable weight) | Dùng để tính phí; là giá trị lớn hơn giữa trọng lượng thực tế và trọng lượng khối. | Theo quy tắc làm tròn tương ứng dịch vụ. |
Công thức trọng lượng khối
Volumetric weight (kg) = L×W×H (cm)5 00
L= chiều dài theo đơn vị centimet
W = chiều rộng theo đơn vị centimet
H = chiều cao theo đơn vị centimet

2. Quy trình 4 bước xác định trọng lượng tính cước
| Bước | Thao tác | Chi tiết |
|---|---|---|
| 1. Cân gói hàng | Xác định trọng lượng thực tế (kg). | Áp dụng quy tắc làm tròn của dịch vụ. |
| 2. Tính trọng lượng khối | – Đo L x W x H (cm), làm tròn tới cm gần nhất. – Chia cho 5 000 để ra kg. |
Áp dụng quy tắc làm tròn của dịch vụ. |
| 3. Chọn vùng gửi | Tra bảng Vùng UPS (trang 8–11 tài liệu giá). | Sai vùng ⇒ sai giá cước. |
| 4. Tính cước lô hàng | – Nếu gửi nhiều gói trong cùng một ngày & cùng người nhận, cộng tổng trọng lượng (đã làm tròn) để lấy khung giá. – Mỗi gói vẫn phải so sánh trọng lượng thực tế & khối để xác định billable weight riêng. |
Cách tính theo lô thường rẻ hơn tính từng gói lẻ. |
Giới hạn kích thước & trọng lượng UPS
| Hạng mục | Giới hạn |
|---|---|
| Trọng lượng tối đa / gói | 70 kg |
| Chiều dài tối đa | 274 cm |
| Kích thước tối đa | 400 cm = chiều dài + chu vi 2×(W + H)2×(W + H) |
| Số gói / lô | Không giới hạn |
| Hình dạng bất thường | Xem như nằm trong “hộp ảo” bao hết hàng; đo L, W, H tại điểm xa nhất. |
Gói vượt giới hạn sẽ bị từ chối. Hãy liên hệ đại diện UPS nếu kiện hàng đặc thù.
Ví dụ minh họa
| Thông số gói | UPS Express | UPS Expedited |
|---|---|---|
| Kích thước: 50 × 40 × 30 cm | ||
| Trọng lượng cân: 10,4 kg | ||
| Bước 1 – Trọng lượng thực tế sau làm tròn | 10,5 kg (làm tròn 0,5 kg) | 11 kg |
| Bước 2 – Trọng lượng khối | 50×40×305 000=12 kg\frac{50×40×30}{5 000}=12 kg → 12,0 kg (làm tròn 0,5 kg) | 12 kg |
| Trọng lượng tính cước | 12 kg (lớn hơn 10,5) | 12 kg (lớn hơn 11) |
Ghi chú: Nếu lô hàng có 3 gói (12 kg, 8 kg, 5 kg) gửi cùng người nhận trong ngày, tổng lô = 25 kg ⇒ tra giá ở khung 25 kg thay vì 3 giá riêng lẻ.
Mẹo làm việc nhanh
-
Cân trước – đo sau: Biết sớm trọng lượng thực tế để so sánh.
-
Dùng thước cuộn mềm cho hàng hóa hình dạng đặc biệt.
-
Ghi chú làm tròn trên phiếu đóng gói để tránh chênh lệch hệ thống UPS điều chỉnh.
-
Kiểm tra giới hạn 70 kg & 400 cm trước khi đóng gói – tránh mất thời gian tái đóng hoặc từ chối.
Những gói hàng có hình dạng khác thường
Cách xử lý gói hàng có hình dạng khác thường:
-
Gói hàng không phải dạng hình hộp tiêu chuẩn (vuông hoặc chữ nhật) được xem là hàng có hình dạng khác thường.
-
Cần xem gói hàng như được đặt trong một chiếc hộp tưởng tượng bao trọn toàn bộ hàng hóa.
-
Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao dựa vào các điểm nhô ra xa nhất của hàng.
-
Sử dụng kích thước này để:
-
Tính trọng lượng khối chính xác.
-
Kiểm tra giới hạn kích thước xem có nằm trong mức cho phép của UPS hay không.
-
-
Việc đo đúng giúp:
-
Tránh bị tính phụ phí.
-
Không bị từ chối vận chuyển.
-
Liên hệ gửi hoa kẽm đi Mỹ ngay hôm nay
📞 Hotline: 0777 255 799
Xem thêm
Vận chuyển nho khô đi Mỹ giá rẻ, nhanh chóng
Vận chuyển linh kiện điện tử đi Mỹ giá rẻ







